文型- CÂU MẪU
文法- NGỮ PHÁP
例文- VÍ DỤ
| 1 | 春に なれば、桜が 咲きます。 |
| Mùa xuân đến thì hoa anh đào nở. |
| 2 | 2.天気が よければ、向こうに 島が 見えます。 |
| Nếu trời đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đảo ở phía đằng kia. |
| 3 | 北海道旅行なら、6月が いいです。 |
| Đi du lịch Hokkaido thì tháng 6 là tốt. |
| 4 | 結婚式の スピーチは 短ければ 短いほど いいです。 |
| Bài phát biểu ở lễ cưới thì càng ngắn càng tốt. |
| 1 |
| 2 |
| 3 |
| 4 |
| 5 |
| 6 |
| 7 |
ビートルズの音楽はきけばきくほどすきになります。
Âm nhạc của Beatles càng nghe càng thích
パソコンはそうさがかんたんならかんたんなほどいいです。
Máy vi tính thì thao tác càng đơn giản thì càng tốt
Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hoặc phạm vi của nội dung được nêu ở phần sau của câu khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước 「ば/~なら」 và 「~ほど」 phải là cùng một động từ hoặc tính từ.
車の 窓が 開かないんですが。。。。。。
Cánh cửa ô tô không mở được.。。。その ボタンを 押せば、開きますよ。
...Ấn cái nút đó thì cửa sẽ tự mở.ほかに 意見が ありますか。
Có ai thêm ý kiến gì nữa không?。。。いいえ、特に ありません。
...Không. Không có gì thêm nữa.なければ、これで 終わりましょう。
Nếu không có thì chúng ta dừng ở đây?日本の 生活は どうですか。
Cuộc sống ở Nhật thế nào?。。。何でも あって、便利です。でも、もう 少し 物価が安ければ、もっと いいと 思います。
...Cái gì cũng có, rất tiện lợi. Nhưng tôi nghĩ nếu giá cả rẽ hơn một chút thì tốt.あしたまでに レポートを 出さなければ なりませんか。
Tôi phải nộp bài báo cáo trước ngày mai à?。。。無理なら、金曜日までに 出して ください。
...Nếu không thể thì anh/chị nộp trước ngày thứ sáu.2、3日 旅行を しようと 思って いるんですが、どこが いい所は ありませんか。
Tôi muốn đi dụ lịch hai, ba ngày. Anh/Chị có biết chổ nào hay không?。。。そうですね。2、3日なら、箱根か 日光が いいと 思います。
...À...Nếu hai, ba ngày thì tôi nghĩ Hokane hoặc Nikko là hay.本を 借りたいんですが、どう すれば いいですか。
Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm như thế nào?。。。受付で カードを 作って もらって ください。
...Anh/Chị hãy làm thẻ thư viện ở bộ phận tiếp tân.小川よねさんは 元気な 方ですね。
Bà Ogawa Yone khỏe mạnh nhỉ.。。。ええ。年を 取れば 取るほど 元気に なりますね。
...Vâng. Càng nhiều tuổi bà ấy càng khỏe mạnh ra.